Vòng đệm kín Vòng đệm là một loại phụ tùng được sử dụng để làm kín máy móc, thiết bị và đường ống ở bất cứ nơi nào có chất lỏng. Nó là một loại vật liệu được sử dụng để làm kín cả bên trong và bên ngoài. Vòng đệm được làm từ kim loại hoặc vật liệu dạng tấm phi kim loại thông qua các quy trình cắt, dập hoặc gia công, được sử dụng để làm kín các mối nối giữa các đường ống và giữa các bộ phận của thiết bị máy móc. Theo vật liệu, nó có thể được chia thành vòng đệm kim loại và vòng đệm phi kim loại. Vòng đệm kim loại bao gồm vòng đệm đồng, vòng đệm thép không gỉCác loại vòng đệm bằng kim loại bao gồm: vòng đệm sắt, vòng đệm nhôm, v.v. Các loại vòng đệm phi kim loại bao gồm: vòng đệm amiăng, vòng đệm không amiăng, vòng đệm giấy, v.v. vòng đệm cao su, vân vân.
Cần lưu ý những điểm sau:
(1) Nhiệt độ
Trong hầu hết các quy trình lựa chọn, nhiệt độ của chất lỏng là yếu tố quan trọng hàng đầu. Điều này sẽ nhanh chóng thu hẹp phạm vi lựa chọn, đặc biệt là từ 200 °F (95 ℃) đến 1000 °F (540 ℃). Khi nhiệt độ hoạt động của hệ thống đạt đến giới hạn nhiệt độ hoạt động liên tục tối đa của vật liệu vòng đệm cụ thể, cần phải chọn vật liệu có chất lượng cao hơn. Điều này cũng đúng trong một số điều kiện nhiệt độ thấp.
(2) Ứng dụng
Các thông số quan trọng nhất trong ứng dụng là loại mặt bích và... bu lông Kích thước, số lượng và cấp độ của bu lông được sử dụng sẽ quyết định tải trọng hiệu dụng. Diện tích nén hiệu dụng được tính toán dựa trên kích thước tiếp xúc của vòng đệm. Áp suất làm kín hiệu dụng của vòng đệm có thể được xác định từ tải trọng tác dụng lên bu lông và diện tích bề mặt tiếp xúc của vòng đệm. Nếu không có thông số này, sẽ không thể lựa chọn được vật liệu tối ưu nhất trong số rất nhiều vật liệu khác nhau.
(3) Phương tiện truyền thông
Trong môi trường này có hàng ngàn loại chất lỏng, và độ ăn mòn, oxy hóa và tính thấm của mỗi loại chất lỏng lại rất khác nhau. Vật liệu phải được lựa chọn dựa trên những đặc tính này. Ngoài ra, việc làm sạch hệ thống cũng cần được xem xét để ngăn ngừa sự ăn mòn của vòng đệm do dung dịch làm sạch gây ra.
(4) Áp suất
Mỗi loại gioăng đều có áp suất tối đa cho phép, và khả năng chịu áp suất của gioăng giảm dần khi độ dày vật liệu tăng lên. Vật liệu càng mỏng thì khả năng chịu áp suất càng lớn. Việc lựa chọn phải dựa trên áp suất của chất lỏng trong hệ thống. Nếu áp suất thường xuyên biến động mạnh, cần phải hiểu rõ tình hình cụ thể để đưa ra lựa chọn phù hợp.
(5) Giá trị PT
Giá trị PT được gọi là tích của áp suất (P) và nhiệt độ (T). Khả năng chịu áp suất của mỗi... máy giặt Tính chất vật liệu thay đổi ở các nhiệt độ khác nhau và cần được xem xét toàn diện. Nói chung, nhà sản xuất gioăng sẽ cung cấp giá trị PT tối đa của vật liệu.
Thời gian đăng bài: 17/07/2023








